Đánh giá Honda Jazz 2020, giá bán2019,Honda Jazz thế hệ mới  Thông số giá lăn bánh 

Honda Jazz  là dòng xe Hatchback hạng B hoàn toàn mới tham gia vào phân khúc cạnh tranh với các đối thủ Toyota Yaris, Mazda 2, Kia Rio, Ford Fiesta, Suzuki Swift tại Việt Nam.


Jazz Thế hệ thứ 4 sẽ sở hữu một diện mạo với những đường nét mềm mại, tinh tế hơn so với phiên bản hiện tại.

Honda Jazz 2020  ra mắt 2019

Thế hệ mới của Honda Jazz 2020 trình làng tại Tokyo Motor Show 2019 dưới tên gọi FIT và sở hữu diện mạo mới bầu bĩnh hơn trước với mục đích mang lại nhiều không gian cho khoang cabin.honda jazz 2020 600x276

Nếu như thế hệ hiện tại của Honda Jazz sở hữu phong cách thiết kế góc cạnh và có phần thể thao thì Honda Jazz hoàn toàn mới mang lại hình dáng hoàn toàn trái ngược với một chiếc xe “bầu bĩnh”, điều này khiến nó trở nên thực dụng hơn với không gian bên trong được xem là rộng rãi nhất phân khúc.

Hàng ghế trước được thiết kế lại trông rộng hơn và sử dụng cấu trúc đệm thay vì lò xo giúp giảm cảm giác nhức mỏi cho hành khách khi đi xe. Hàng ghế sau có đệm ghế dày hơn mang đến sự thoải mái cho người ngồi. Bảng táp lô xe đơn giản để tối đa hóa không gian bên trong, đây là kiểu thiết kế yêu thích dành cho khách hàng Nhật Bản.

honda jazz 2020 600x357 Jazz 2020  mẫu hatchback hạng B này có khá nhiều khác biệt so với thế hệ cũ đặc biệt là ở đầu và đuôi xe. Jazz thế hệ mới có các cửa sổ lớn hơn, cột A mỏng và lưới tản nhiệt chia làm 2 phần.

Hàng ghế trước được thiết kế lại trông rộng hơn và sử dụng cấu trúc đệm thay vì lò xo giúp giảm cảm giác nhức mỏi cho hành khách khi đi xe. Hàng ghế sau có đệm ghế dày hơn mang đến sự thoải mái cho người ngồi. Bảng táp lô xe đơn giản để tối đa hóa không gian bên trong, đây là kiểu thiết kế yêu thích dành cho khách hàng Nhật Bản.

Honda Jazz 2020 có kiểu dáng mới phù hợp hơn với phụ nữ

Cột A mỏng hơn 50% giúp cải thiện tầm nhìn ngang của người lái trong khi kính chắn gió được mở rộng giúp khoang cabin trở nên thoáng đãng hơn. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Honda Jazz 2020 có bình xăng đặt ở trung tâm khung gầm bên dưới ghế trước. Điều này cho phép Honda Jazz thế hệ mới vẫn giữ lại được hàng ghế “ảo thuật” (Magic Seats) ở phía sau với khả năng gập linh hoạt, tạo nhiều khoảng trống để chứa hành lý.

Bên cạnh các phiên bản thông thường ở Nhật Bản, Honda Jazz 2020 thế hệ mới sẽ được bổ sung thêm phiên bản chạy điện dành riêng cho “lục địa già”. Theo đó, Honda Jazz thế hệ thứ 4 sẽ được trang bị hệ truyền động hybrid hai mô tơ điện mới nhỏ gọn.

honda jazz 2020 533x400

Nội thất tối đa hóa không gian rộng nhất phân khúc

Tương tự như mẫu xe Fit mới dành cho thị trường Nhật Bản, Jazz 2020 cũng giới thiệu biến thể Crosstar mới lấy cảm hứng từ dòng xe crossover với chiều cao xe gia tăng, lưới tản nhiệt với thiết kế độc đáo, đường ray mái tích hợp và sử dụng các vật liệu chống thấm nước.

Các tính năng an toàn của Honda Jazz 2020 cũng được hãng xe Nhật Bản chú trọng với việc trang bị hệ thống an toàn Honda Sensing, các camera rộng hơn và độ phân giải cao hơn, Honda Jazz 2020 giúp cải thiện tầm nhìn của người lái về môi trường xung quanh xe, bao gồm cả những vạch kẻ đường.

Honda Jazz 2020 phiên bản hybird dành cho thị trường châu Âu dự kiến trình làng vào giữa năm 2020.


Giá xe Honda Jazz 2019 tại Việt Nam

Tại Việt Nam, Honda Jazz đang được bán với giá 544 triệu đồng đối với phiên bản V, 594 triệu đồng với bản XV, 624 triệu đồng với bản RS và 684 với bản cao cấp RS Mugen. Tất cả các phiên bản đều được trang bị động cơ 1.5L cho công suất tối đa 118 mã lực tại vòng tua 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.600 vòng/phút.
GIÁ XE Honda Jazz

Được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, Honda Jazz sở hữu nhiều ưu điểm thiết kế, trang bị tính năng và vận hành từ người anh em sedan hạng B Honda City hiện đang có doanh số bán cao. Bên cạnh đó, với 3 phiên bản được phân phối, Honda Jazz dễ dàng tiếp cận khách hàng ở các tầm giá khác nhau so với đối thủ.

Giá xe Honda Jazz 2019

Theo đó, giá xe Honda Jazz 2019 tiếp tục giữ ở mức: 544 triệu đồng với Jazz V, 594 triệu đồng với Jazz VX số tự động, 624 triệu đồng với Jazz RS. Honda Jazz được xem là đối thủ đáng gờm nhất của Toyota Yaris.
GIÁ XE Honda Jazz 2018 2019 giá lăn bánh mới nhất tháng 10 20181

Phiên bản Giá xe niêm yết (triệu đồng)
Honda Jazz Rs 624
Honda Jazz VX 594
Honda Jazz V 544

Honda Jazz trước đó được rất nhiều người tiêu dùng Việt Nam chờ đợi. Mẫu xe thế hệ thứ 3 này tại một số thị trường khác còn được gọi là Honda Fit.

 Giá lăn bánh Honda Jazz tại Việt Nam

Giá lăn bánh của Honda Jazz RS

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 624.000.000 624.000.000 624.000.000
Phí trước bạ 74.880.000 62.400.000 62.400.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 9.360.000 9.360.000 9.360.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 730.520.700 709.040.700 699.040.700

giá lăn bánh của Honda Jazz VX

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 594.000.000 594.000.000 594.000.000
Phí trước bạ 71.280.000 59.400.000 59.400.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 8.910.000 8.910.000 8.910.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 696.470.700 675.590.700 665.590.700
Giá lăn bánh của Honda Jazz V
Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 544.000.000 544.000.000 544.000.000
Phí trước bạ 65.280.000 54.400.000 54.400.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 8.160.000 8.160.000 8.160.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 639.720.700 619.840.700 609.840.700

Đánh giá xe Honda Jazz 2019

  • Thiết kế Honda Jazz

Honda Jazz là một mẫu hatchback bóng bẩy và hấp dẫn. Thiết kế của xe có sự nhất quán, tạo sự gọn gàng, linh hoạt đặc trưng của một mẫu xe đô thị. Đầu xe nổi bật với thiết kế nắp ca pô ngắn và dày cùng kính chắn gió dốc đứng.

Honda Jazz1
Hai bên thân xe có đường rãnh cắt sâu tạo cảm giác thân xe như dài hơn. Mâm xe là loại hợp kim đúc 15 inch tiêu chuẩn, khách hàng có thể chọn 16 inch tùy chọn. Các đường nét thiết kế độc lạ trên biến thể Sport giúp xe hầm hố và ấn tượng hơn.

Honda Jazz được nhiều người nhận xét là “bản hatchback của City” nhưng thực tế mẫu xe này được Honda thiết kế theo một triết lý riêng. Xe được phát triển dựa trên nền tảng khung gầm “Global Small Car Platform” của hãng do đó kích thước khá nhỏ gọn. Honda Jazz sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.034 x 1.694 x 1.524 mm. Trong cùng tầm giá, Honda Jazz được trang bị khá nhiều tính năng riêng không có trên các mẫu xe khác.

Trang bị trên Honda Jazz 2019

Một số trang bị nổi bật trên Honda Jazz có thể kể đến như điều hòa tự động, ổ cắm 12V, khe USB, các hộc đựng đồ tiện dụng… Thiết kế nội thất của xe khá khoa học khi tập trung nhiều vào người lái với nút bấm ECON mode và tính năng ECO coaching quen thuộc cũng hiện diện cùng màn hình. Ngoài ra, xe còn được trang bị đồng hồ hiển thị nhiệt độ bên ngoài, mức tiêu thụ nhiên liệu tạm tính, cấp hộp số, nhiên liệu còn lại, thời gian…

Động cơ Honda Jazz 2019

Honda Jazz sử dụng động cơ i-VTEC 4 xi lanh 1.5 lít cho công suất tối đa/mô men cực đại là 118 mã lực/145 Nm tại vòng tua 6.600/4.600 v/p kết hợp cùng cơ chế truyền đặc biệt “G-design” trên hộp số vô cấp CVT. Nhờ những trang bị mới này mà xe có khả năng xử lý nhạy hơn, cho cảm giác lái tốt hơn. Được biết, Honda công bố xe tiêu hao khoảng 5,6 lít nhiên liệu cho mỗi 100 km di chuyển – một con số tương đối tiết kiệm trong phân khúc.

Ưu nhược điểm  Honda Jazz 2019

Ưu nhược điểm của Honda Jazz 2018, (Những trang bị tính năng được đối chiếu theo phiên bản cao cấp nhất Honda Jazz RS)

Ưu điểm

– Thiết kế ngoại thất bắt mắt, năng động và thể thao

– Đèn pha LED, đèn chạy ban ngày dạng LED, đèn sương mù (bản tiêu chuẩn đèn Halogen)

– Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ

– Lazang hợp kim 16 inch

– Vô-lăng tích hợp hệ thống điều khiển âm thanh, điều khiển hành trình, lẫy chuyển số thể thao

– Khởi động bằng nút bấm

– Hệ thống giải trí màn hình 7 inch , kết nối HDMI/USB/Bluetooth, đài AM/FM, âm thanh 6 loa (RS)

– Điều hoà tự động điều khiển cảm ứng

– Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD

– Hệ thống cân bằng điện tử VSA, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA

– Khoá cửa tự động khi lái xe

– Camera lùi 3 góc quay

– 6 túi khí an toàn (RS) và 2 túi khí (VX)

– Đuôi xe ngắn dễ dàng di chuyển linh hoạt trong phố

– Động cơ 1.5L cho công suất lớn, đáp ứng tốt sức mạnh vận hành trong phố và đi đường trường

– Mức tiêu thụ nhiên liệu tốt với một chiếc xe đô thị

– Ghế ngồi thoải mái, gấp linh hoạt.

Nhược điểm

– Mức giá bán cao so với các đối thủ trong phân khúc

– Hai phanh sau trang bị phanh tang trống

– Trang bị ghế nỉ cho cả 3 phiên bản (khách mua xe về phải bỏ thêm tiền để thay ghế da cho xe nếu muốn sử dụng thoải mái)

– Hai phiên bản tiêu chuẩn V và VX trang bị còn cơ bản khi so sánh với các đối thủ Mazda2, Ford Fiesta cùng tầm giá

– Chưa trang bị cảm biến lùi.

Theo Vnmedia vn

Đánh giá
[Total: 1 Average: 5]