Honda Brio 2019,2020 – Giá bao nhiêu?

Đánh giá xe Honda Brio 2019,2020 – Giá bao nhiêu? Vào Việt Nam gần như là sau cùng trong phân khúc xe hạng A, Honda Brio tối ưu được cả kiểu dáng lẫn không gian nội thất. Tuy nhiên xe vẫn còn vài điểm trừ cần cải thiện.

 

Thiết kế Honda Brio 2019,2020

Chiếc xe mà tôi có cơ hội trải nghiệm là phiên bản Brio RS 2 màu, phần thân xe màu trắng kết hợp cùng với nóc xe màu đen nhìn bắt mắt và năng động. Về tổng thể thì chiếc Brio RS khá lớn, nếu không muốn nói là lớn nhất trong phân khúc xe hạng A.

Honda Brio ​

Tôi đánh giá cao với thiết kế phần đầu xe Honda Brio, trông giống với mẫu Honda City. Dường như đây là ngôn ngữ thiết kế chung trên các mẫu xe của Honda, thể thao và bắt mắt.Honda Brio3

Mặc dù là chiếc xe đắt nhất trong phân khúc, thế nhưng Honda Brio chỉ được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng công nghệ halogen , đây là điểm trừ khá lớn khi so với các đối thủ trong phân khúc. Tôi cũng không đánh giá cao hệ thống đèn đề-mi của xe vì kiểu dáng có phần đơn giản và cường độ sáng khá kém.

Nhìn ngang thân xe, Honda Brio có những đường gân dập nổi hấp dẫn. Bộ mâm trên phiên bản Brio RS có thiết kế thể thao được phay màu kim loại bóng và đen. Tôi thích gương chiếu hậu của Honda Brio khi được tích hợp đèn báo rẽ, đây là một trang bị khá cần thiết với tình hình giao thông đông đúc ở TP.HCM.

Phần đuôi của Honda Brio có sẵn đuôi gió tích hợp đèn phanh dạng LED gọn gàng, cụm đèn sau được tạo hình góc cạnh. Cốp sau vẫn được mở bằng tay tương tự các dòng xe hạng A khác trên thị trường.Honda Brio2

Nhìn chung thiết kế bên ngoài của Honda Brio sắc nét và có điểm nhấn, tạo sự khác biệt so với các mẫu xe hạng A khác có trên thị trường. Nếu thích một chiếc xe hạng A nhưng khác với xe dịch vụ, thì Brio có lẽ là lựa chọn phù hợp nhất. Đây là điều không quá mới mẻ với Honda, khi mà những chiếc Honda City hay Civic đều khá nổi bật trên đường và ít khi được mua làm xe dịch vụ.

Nội thất theo triết lý thực dụng

Bước vào bên trong, phần táp-lô có thiết kế tương tự đàn anh Honda Jazz theo dạng bất đối xứng. Nội thất trong phiên bản RS được tạo điểm nhấn bằng dãy đường viền màu cam nổi bật. Đối với một chiếc xe hạng A thì việc sử dụng hầu hết vật liệu nhựa trên bề mặt táp-lô là điều hiển nhiên.Honda Brio6

Vô lăng dạng 3 chấu của Honda Brio sử dụng vật liệu cao su giả da không quá nổi bật. Trên vô lăng chỉ được trang bị nút tăng giảm âm lượng và chuyển kênh, nếu như Honda trang bị thêm cho vô lăng Brio nút nhận cuộc gọi có lẽ sẽ giúp trải nghiệm của người lái được tốt hơn.Honda Brio7

Bảng hồ trên Honda Brio có thiết kế vô cùng tối giản với 3 cụm đồng hồ tròn hiển thị từ trái qua phải lần lượt là tua máy, tốc độ và lượng xăng. Cụm điều hòa có thiết kế khá lỗi thời, đặc biệt là lẫy gạt gió trong/ngoài. Màn hình có thiết kế không ăn nhập với tổng thể khu điều khiển trung tâm.

Ghế ngồi của Honda Brio là dạng ghế nỉ, trên phiên bản RS được tô điểm thêm bằng các đường chỉ màu nổi bật. Khá đáng tiếc khi ghế ngồi ở vị trí người lái chỉ được điều chỉnh 4 hướng, trong khi đó các mẫu xe hạng A khác như Kia Morning hay Hyundai Grand i10 cho phép người lái có thể thể điều chỉnh được chiều cao của ghế.

Honda Brio8

Bước ra hàng ghế sau, tôi không quá bất ngờ khi mẫu xe hạng A của Honda sở hữu hàng ghế sau thoải mái và rộng rãi. Vị trí ghế không quá thấp như Kia Morning hay Hyundai Grand i10, người ngồi saếu như Brio được trang bị thêm một cổng sạc USB ở phía sau thì trải nghiệm của người ngồi sau chắc chắn sẽ tốt hơn.

Kích thước tối ưu cho phép dù các hàng ghế rộng rãi, cốp sau của xe vẫn có thể chứa đồ thoải mái. Có thể nói không gian sử dụng của Honda Brio là ưu điểm lớn của mẫu xe này, bên cạnh thiết kế bên ngoài nổi trội.

Linh hoạt trong phố nhưng vẫn đủ sức chinh phục đường trường

Honda khá ưu ái khi trang bị cho phiên bản cao cấp RS bộ mâm 15 inch cùng lốp thể thao cao cấp Potenza đến từ hãng Bridgestone. Mâm lớn cùng khoảng sáng gầm cao (154 mm) giúp chiếc xe dễ dàng vượt qua các địa hình gồ ghề như lề đường, ổ gà… mà không lo lắng việc cạ gầm.Honda Brio11

Mặc dù sở hữu chiều dài lớn nhất phân khúc, thế nhưng bán kính quay đầu của Honda Brio chỉ ở mức 4,6 m, thấp hơn cả mẫu xe ngắn nhất phân khúc là Kia Morning (4,9 m). Khi trải nghiệm thực tế, tôi khá tự tin khi quay đầu ở những con đường hẹp, xe dễ dàng quay đầu mà không cần phải trả lái nhiều lần.

Honda Brio cho cảm giác lái trong phố không thật sự thoải mái như các mẫu xe trong phân khúc, vô lặng điện của xe tương đối nặng và có đôi chút độ trễ. Bù lại, vô lăng nặng giúp tôi khá tự tin khi di chuyển ở vận tốc cao, đặc biệt là trên cao tốc.

Khi chở đủ 4 người kèm theo hành lý, khối động cơ 1.2L lộ rõ điểm yếu, xe tăng tốc chậm, tuy nhiên vẫn có thể đạt được vận tốc 120 km/h trên cao tốc. Khi chạy nhanh khoảng 80 km/h trở lên, nhược điểm về cách âm của xe dần lộ ra, người ngồi trong xe có nghe thấy nhiều âm thanh phía bên ngoài.Honda Brio1

So với các đối thủ trong phân khúc, Brio dù vậy vẫn tỏ ra mạnh mẽ và cứng cáp hơn khi chạy đường dài.

Mức tiêu hao nhiên liệu thực tế của Honda Brio tương đương với các mẫu xe hạng A khác, chạy trong phố tiêu thụ khoảng 8,5-11.5 lít/100 km, khi ra đường trường thì con số này giảm xuống mức 6-7,5 lít/100 km. Với một chiếc xe số tự động, động cơ 1.2L và không có nhiều trang bị thì mức tiêu hao nhiên liệu này không quá ấn tượng.

Kết luận

Thiết kế đẹp, nội thất rộng rãi và ngoại thất vẫn gọn gàng là ưu điểm của Honda Brio. Đối tượng khách hàng mà Honda Brio hướng đến là những người trẻ năng động, ưa thích kiểu dáng hiện đại thể thao. Thế nhưng với số đông, việc bỏ số tiền gần 500 triệu đồng cho một chiếc xe hạng A sẽ khiến cho nhiều người lắc đầu.

Với việc Kia Soluto có giá 425-455 triệu đồng cho bản số tự động, thì Honda Brio với giá 418-454 triệu đồng có vẻ như sẽ cạnh tranh trực tiếp với mẫu xe hạng B này. Cố một chút, người dùng hoàn toàn có thể tìm tới các mẫu xe hạng B khác. Nếu so với xe hạng B, Honda Brio có ưu điểm là gọn gàng và linh hoạt hơn trong thành phố, tuy nhiên trang bị và tiện nghi lại có phần thua kém.

Vĩnh Phú

Đánh giá
[Total: 0 Average: 0]