Yamaha Latte 2019 giá bao nhiêu có gì mới

1 Like Bình luận
yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieu7

Yamaha Latte 2019 giá bao nhiêu có gì mới

Đánh giá Yamaha Latte gia bao nhiêu có gì mới Mẫu xe mới mang thiết kế nữ tính, cốp rộng 37 lít như đối thủ Honda Lead cùng tính năng như khoá thông minh, ngắt động cơ tạm thời.

Yamaha Latte 2019 giá bao nhiêu?

Yamaha thể hiện quyết tâm cạnh tranh ở phân khúc xe ga với đối thủ Honda, sau khi giảm thị phần trong năm 2018. Đầu tháng 4, hãng vừa ra mắt chiếc FreeGo, đối thủ Air Blade. Chỉ sau một tháng, ngày 18/5 tại TP HCM, Yamaha giới thiệu thêm mẫu xe mới mang tên Latte, nằm cùng phân khúc Lead.

  • Giá xe Yamaha Latte 2019: 37,9 triệu đồng

yamaha latte 2019

Thiết kế Yamaha Latte 2019

Hướng tới khách hàng nữ nên Latte mang thiết kế cong điệu đà, hiện đại và có phần nữ tính hơn đối thủ. Latte cũng bớt điệu đà so với Grande hay Nozza. Tuy vậy, dường như xe Yamaha ngày càng giống Honda, đặc biệt phần đầu xe với hai dải xi-nhan dọc tương tự Lead hay Future.
yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieuXe mới sử dụng mặt đồng hồ dạng LCD sắp xếp đơn giản. Đèn vẫn là loại halogen cả trước và sau. Ở FreeGo sử dụng công nghệ LED.yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieu14

Đông cơ Yamaha Latte 2019

Động cơ khá tương đồng với FreeGo, cũng là cỗ máy Blue Core 125 phân khối, làm mát bằng không khí. Công nghệ đặc trưng là bộ phát điện thông minh (bộ đề tích hợp máy phát) giúp xe có hai tính năng là khởi động nhanh với một lần ấn (One-Push Start) và hệ thống ngắt động cơ tạm thời.Yamaha Latte 2019
So với FreeGo, động cơ trên Latte được tiết chế sức mạnh để phù hợp với tay lái phụ nữ. Công suất xe là 8,2 mã lực tại 6.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 9,7 Nm tại 5.000 vòng/phút. Trên FreeGo, các con số tương ứng là 9,5 mã lực và 9,5 Nm.yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieu12

Tiện ích Yamaha Latte 2019

Để cạnh tranh với Lead, Latte cũng thiết kế cốp rộng 37 lít, tức chứa vừa hai mũ bảo hiểm cả đầu cùng các vật dụng cá nhân. Xe có khoá thông minh, nắp bình xăng ở bên đối xứng với cụm khoá. Phanh trước là loại phanh đĩa, phanh sau tang trống truyền thống. Những tiện ích này tương đương đối thủ Lead.

Xe sẽ bán ra từ 1/6, chỉ một phiên bản. Mức giá là 37,9 triệu, nằm ở khoảng giữa của giá Honda Lead (có 3 phiên bản, 37,5-39,8 triệu).yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieu7 yamaha latte 2019 danh gia xe yamaha latte bao nhieu8
Ưu điểm của các mẫu xe ga nhà Yamaha luôn là trẻ trung, điệu đà hơn Honda. Nhưng cũng chính điều đó trở thành cản trở để chinh phục những khách hàng trung niên, vốn ưa nét trung tính, cơ bản. Với Latte, sự ngang ngửa trong tiện ích và mức giá thấp hơn đôi chút có thể là thế mạnh giúp Yamaha hy vọng “cắn được miếng bánh lớn” từ đối thủ.

Đối thủ cạnh tranh Yamaha Latte : Honda Lead

Cùng là mẫu xe ga nhắm đến đối tượng khách hàng nữ, Yamaha Latte và Honda Lead đều có những điểm mạnh riêng so với đối thủ còn lại.
Phân khúc xe tay ga tầm trung sôi động hơn với Yamaha Latte có thiết kế mới, trẻ trung và thời trang sau màn ra mắt FreeGo chưa lâu. Nếu như FreeGo hướng đến nhóm khách hàng nam giới, thì nhóm khách hàng của Latte là nữ, cạnh tranh trực tiếp với Honda Lead. Khác với người tiền nhiệm Yamaha Acruzo trước đây, Yamaha Latte liệu có cạnh tranh với đối thủ Honda Lead – mẫu xe được ví như “tượng đài” xe ga nữ đang chiếm lĩnh phân khúc trên thị trường.
 
Về tổng thể:

Kiểu dáng khác nhau giữa hai mẫu xe tay ga Latte và Lead

 

Thông số kỹ thuật Yamaha Latte Honda Lead
Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 1.820 × 690 × 1.160 1.842 x 680 x 1.130
Độ cao gầm xe (mm) 125 138
Độ cao yên xe (mm) 790 760
Trọng lượng (kg) 100 112
Dung tích bình xăng (lít) 5,5 6
Dung tích cốp xe (lít) 37 37

Qua bảng trên có thể thấy, Lead sở hữu chiều cao thấp hơn và có khoảng sáng gầm xe tốt hơn. Tuy nhiên Latte lại có lợi thế về trọng lượng khi nhẹ hơn đối thủ tới 12kg; trang bị cốp thể tích lớn đều là 37 lít khiến 2 mẫu xe này ngang tài ngang sức ở khoản chứa đồ.
Về thiết kế:

Thông số kỹ thuật Yamaha Latte Honda Lead
Loại động cơ 4 thì, 2 van, xy-lanh đơn, làm mát bằng không khí xăng, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch
Dung tích xy-lanh 125 124,8
Hệ thống nhiên liệu Blue Core PGM-FI
Công suất 8,2 mã lực 10,5 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 9,7 Nm 11,4 Nm
Kiểu truyền động Dây đai V tự động Vô cấp, điều khiển tự động

Là mẫu xe tay ga dành cho nữ, Yamaha Latte sở hữu những đường nét thiết kế mềm mại, nữ tính dựa trên nền tảng thiết kế châu Âu vốn là đặc trưng của hãng, phù hợp với các bạn nữ trẻ tuổi. Trong khi, Honda Lead có thiết kế nhỉnh hơn khi không chỉ dành riêng cho nữ giới mà phù hợp cho cả nam giới khi sử dụng và phù hợp với nhiều lứa tuổi.
Về động cơ:
Honda Lead sở hữu động cơ mạnh mẽ hơn, sử dụng hệ thống làm mát bằng dung dịch còn trên Yamaha Latte chỉ là làm mát bằng không khí. Qua trải nghiệm thực tế của AutoBikes, động cơ Blue Core 125cc thế hệ mới trên Yamaha Latte tương đối êm ái. Khi đi chậm gần như không nghe thấy âm thanh phát ra từ động cơ. Đây cũng là điều mà nhiều chị em thích thú ở một mẫu xe tay ga êm ái và mượt mà.
Về trang bị:
Latte được trang bị chìa khóa thông minh smartkey với núm xoay có thể thực hiện nhiều chức năng như: khởi động/ngắt khởi động, mở nắp bình xăng và cốp xe, khóa cổ xe chống trộm; trong khi Honda Lead chỉ có smartkey trên phiên bản cao cấp. Bên cạnh đó, với chìa khóa thông minh trên Latte, bằng một thao tác bấm, đèn xi-nhan sẽ phát sáng và phát ra âm thanh giúp người sử dụng dễ dàng xác định vị trí xe trong bãi đỗ hoặc bóng tối.
Vị trí đặt nắp bình xăng của Latte đặt đối xứng xụm khóa điện tương tự như Grande, rất tiện lợi khi dừng xe đổ xăng, thậm chí không cần phải xuống xe. Còn với Honda Lead, vị trí đổ xăng được đặt dưới móc treo đồ, gây bất tiện khi treo túi xách, túi đồ ở phía trước mà muốn đổ xăng.
Đồng hồ trung tâm của Latte mang thiết kế cổ điển, với đồng hồ tốc độ cỡ lớn ở trung tâm và các đèn thông báo ở hai bên. Ngoài ra có thêm màn hình LCD cỡ nhỏ, bổ sung thêm các thông tin như vạch xăng, thời gian. Honda Lead sử dụng đồng hồ dạng analog thông thường.
Ngoài ra, Latte được trang bị bộ phát điện thông minh (bộ đề tích hợp máy phát) giúp xe có hai tính năng là Stop&Start System (ngắt động cơ tạm thời) và One-Push Start (khởi động nhanh với 1 chạm).
Về giá bán:
Có thể thấy, về thông số kỹ thuật, Honda Lead có phần nhỉnh hơn so với đối thủ Yamaha, trong khi đó các trang bị, tiện nghi của hai mẫu xe khá tương đồng nhau. Nhất là chênh lệch giá gần như không đáng kể nên có lẽ Latte chỉ trông chờ vào nhóm khách hàng yêu thương hiệu Yamaha – vốn đang khá nhỏ bé, tìm kiếm sự khác lạ khôLatte được Yamaha Việt Nam định giá lên tới 37,9 triệu đồng, nghĩa là so với bản Lead cao cấp có trang bị tương đương là smartkey thì Latte chỉ kém có khoảng 1,4 triệu đồng trong bối cảnh Lead thường ít bị làm giá so với các mẫu xe ga Honda khác.

Thông số kỹ thuật Yamaha Latte 2019

Dài/ Rộng/ Cao 1,820 mm x 690 mm x 1,160 mm
Độ cao yên 790 mm
Khoảng cách gầm với mặt đất 125 mm
Trọng lượng ướt 100 kg
Loại động cơ Blue Core 125cc4 thì, 2 van, xy-lanh đơn
Công suất tối đa 6.1 kW (8.3 PS) / 6,500 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 9.7 N-m (0.99 kgf-m) / 5,000 vòng/phút
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử
Hệ thống làm mát Làm mát bằng không khí
Hệ thống truyền động Dây đai V tự động
Kích thước lốp trước Lốp không săm 90/90-12
Kích thước lốp sau Lốp không săm 100/90-10
Phanh trước/ sau Đĩa thủy lực/ Phanh thường
Giảm xóc trước/ sau Phuộc nhún/ Giảm chấn dầu và lò xo

Theo Autobikers vn

Bài viết liên quan

#

Có thể bạn quan tâm?

Về chúng tôi: admin

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *